CS224N 2019 - Notes 05 - Language Models RNN GRU and LSTM

Nguồn

Câu hỏi trung tâm

RNN-family models biểu diễn xác suất chuỗi và xử lý dependency dài như thế nào?

Kiến thức cốt lõi

  • Language model gán xác suất cho chuỗi bằng tích xác suất có điều kiện.
  • N-gram LM dùng fixed context window nên không bắt được dependency xa.
  • RNN dùng hidden state để nén lịch sử.
  • GRU và LSTM thêm gates để kiểm soát ghi/quên memory, giảm vanishing gradient.
  • Bidirectional RNN dùng context hai chiều cho understanding tasks nhưng không phù hợp generation left-to-right trực tiếp.

Cơ chế / công thức / kiến trúc

LM chain rule:

RNN update:

x_t + h_{t-1}
-> recurrent cell
-> h_t
-> output distribution

GRU/LSTM thêm gates để quyết định thông tin nào giữ, xoá, hoặc ghi mới.

Khi áp dụng

  • Dùng để hiểu vì sao Transformer thay thế RNN trong nhiều task.
  • GRU/LSTM vẫn quan trọng khi cần mô hình tuần tự nhẹ hoặc lịch sử deep learning.
  • So sánh bidirectional context với causal generation.

Kết quả / bằng chứng đáng giữ

  • Source first page định nghĩa LM xác suất chuỗi và n-gram approximation.
  • Note liệt kê keyphrases RNN, Bi-directional RNN, Deep RNN, GRU, LSTM.
  • Trang cuối mô tả trực giác stages của LSTM.

Cách hiểu bằng lời của tôi

RNN-family là nỗ lực làm memory tuần tự tốt hơn. Gates giúp memory bền hơn, nhưng vẫn không xoá giới hạn xử lý tuần tự như Transformer.

Câu hỏi review

  1. N-gram LM giới hạn ở đâu?
  2. Hidden state trong RNN chứa gì?
  3. GRU/LSTM dùng gates để giải quyết vấn đề nào?
  4. Bidirectional RNN khác causal LM thế nào?

Liên kết